Ngũ Hành tương sinh tương khắc theo quan niệm triết học phương Đông

Ngũ hành là gì?

Theo quan niệm Trung Quốc cổ đại Ngũ hành ( wu xing,五行, Ngũ: năm yếu tố cơ bản, Hành: sự lưu hành, luân chuyển, biến đổi liên tục, không ngừng) gồm Kim(jin,金), Mộc( mu,木), Thủy (shui,水), Hỏa (huo,火), Thổ(tu, 土) là sự chuyển động không ngừng của năm yếu tố cơ bản của “khí” vũ trụ.

Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc
Quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc

Nguồn gốc về Ngũ hành

Hiểu về nguồn gốc của ngũ hành trước tiên cần hiểu về khái niệm “Khí” (qi,气).
Theo triết học cổ đại Trung Quốc, quan niệm: Khí của Trường Ngũ hành là năng lượng vũ trụ chi phối và điều hòa nhịp sống của con người và sinh vật trên trái đất. Là đơn vị nhỏ nhất của vũ trụ, trời, đất và vật chất của con người – một mô hình dòng thông tin hạt cơ bản mà đương thời con người không thể lý giải hết được, cũng là một trong những khái niệm sâu rộng nhất trong văn hóa cổ đại Trung Quốc.

Khí mà người Trung Quốc nói trong cuộc sống hàng ngày hầu hết là thông tin về mức độ tinh thần và tình cảm của con người như tức giận là sinh khí (sheng qi, 生气), có khẩu khí: khí phách của con người thoát ra bởi lời nói (有口气)…
Khái niệm về Khí ngày càng hiểu rộng hơn, khí là “vật chất vi tế” bao gồm tất cả mọi thứ trong vũ trụ. Nó không nhìn thấy được và không ngừng chuyển động.

Nó được gọi là “vô hình” bởi vì khí rất nhỏ và phân tán đến mức mắt thường không nhìn thấy được. Khí liên tục chuyển động trong vũ trụ, gây ra sự chuyển động và thay đổi của mọi thứ trong vũ trụ. Những thay đổi khác nhau trong vũ trụ gây ra bởi sự chuyển động của khí.
Hiện nay, chúng ta sử dụng các khái niệm cơ học lượng tử và thuyết tương đối để giải thích “Khí”.  Nó có thể dễ hiểu hơn. Thuyết tương đối tiên đoán về sự tồn tại của trường hấp dẫn trong vũ trụ khiến người ta nghĩ rằng cần có sóng hấp dẫn trong trường hấp dẫn. Sự tồn tại của sóng điện từ trong trường điện từ là một lý thuyết đã được chứng minh từ lâu.

Các ngôi sao trong vũ trụ, chẳng hạn như mặt trời, các vụ nổ siêu tân tinh, v.v… liên tục phát ra các photon và các tia năng lượng cao khác nhau ra thế giới bên ngoài, chẳng hạn như tia cực tím, tia hồng ngoại, tia X và tia gamma… Các tia năng lượng cao này được cấu tạo bởi các “hạt cơ bản” (mặc dù người ta vẫn chưa thể xác định chính xác thành phần vật lý của các hạt cơ bản).  Chính nhờ sự chuyển động của các hạt cơ bản này trong vũ trụ mà các ngôi sao, hành tinh, thiên hà và thậm chí là sự sống xuất hiện.

Khí ngũ hành tồn tại trong bầu khí quyển của trái đất, trường hấp dẫn của các thiên thể vũ trụ, mặt trời, hành tinh, trường hấp dẫn của năm ngôi sao (sao Mộc, sao Hỏa, Sao Thổ, Sao Kim, Sao Thủy, v.v.), trường điện từ và trường hấp dẫn của trái đất. Bầu khí quyển của trái đất và nước tương tác để tạo thành một trường đặc biệt của vũ trụ trong bầu khí quyển của trái đất.  Trường Ngũ hành chỉ tồn tại trong môi trường trái đất, và là sản phẩm của sự tương tác giữa dòng chảy của các hạt cơ bản của vũ trụ với khí quyển và độ ẩm của trái đất.

Nó là trường năng lượng sinh học của con người, động vật, thực vật và vi sinh vật do vũ trụ tạo ra. Năng lượng ngũ hành lấy khí đất làm chất mang. Không khí vô hình chi phối vận mệnh của các sinh vật trên trái đất, và điều chỉnh nhịp sống của con người, động vật, thực vật và vi sinh vật trên trái đất.

Như vậy, Ngũ Hành Theo triết học cổ đại Trung Hoa có nguồn gốc từ “Khí”, vạn vật trên trái đất đều được phát sinh ra từ 5 yếu tố cơ bản Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
Từ thời nhà Chu ( Trung Quốc) ở thế kỷ 12 trước công nguyên, Ngũ hành đã được ứng dụng vào Kinh Dịch – một trong những tác phẩm vĩ đại nhất về triết học trong phong thủy. Cho đến tận bây giờ, ngũ hành vẫn ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự vận động, phát triển của đời sống con người.

Đặc tính của ngũ hành

Hiểu được đặc tính của ngũ hành, ta có thể lý giải được các quan niệm tương sinh tương khắc và vận dụng ý nghĩa ngũ hành trong phong thủy giúp gia tăng vận khí tốt, phóng thoát khí xấu, mang lại cuộc sống tinh thần và thể chất tích cực, hưng vượng.

Đặc tính của ngũ hành là lưu hành, luân chuyển và biến đổi không ngừng. Ngũ hành không bao giờ mất đi, nó cứ tồn tại mãi theo không gian và thời gian, nó là nền tảng là động lực để vũ trụ vận động và vạn vật được sinh thành.

-Lưu hành nghĩa là 5 vật chất lưu hành tự nhiên trong vạn vật trong không gian và thời gian. Ví như lửa khi lưu hành sẽ đốt cháy mọi thứ nó đi qua hay thủy khi lưu hành sẽ cuốn trôi mọi thứ.
-Luân chuyển nghĩa là 5 vật chất luân chuyển tự nhiên ví như hành mộc cây sẽ từ bé mà lớn lên, tự bản thân vật chất luôn chuyển động không ngừng và phát triển.

-Biến đổi nghĩa là 5 vật chất sẽ biến đổi ví như lửa đốt cháy mộc hóa thành than, hay mộc lớn lên có thể lấy gỗ làm nhà, hay kim trong lòng đất được khai thác và chế biến thành công cụ có ích…
Thuyết ngũ hành bao gồm các quy luật, mối quan hệ tương sinh, tương khắc, phản sinh, phản khắc. Tất cả các yếu tố này đều tồn tại song hành, dựa trên sự tương tác qua lại lẫn nhau. Không thể phủ nhận, tách rời yếu tố nào.

Mối quan hệ tương sinh ngũ hành ( 五行相生)

Tương sinh là gì ?

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển. Nguyên lý của quy luật tương sinh trong âm dương ngũ hành là:

  • Mộc sinh Hỏa : Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.
  • Hỏa sinh Thổ : Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.
  • Thổ sinh Kim : Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.
  • Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dạng vật chất ở thể lỏng.
  • Thủy sinh Mộc : Nước cần thiết cho sự sống của cây.

Trong quy luật ngũ hành tương sinh bao gồm hai phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là “mẫu và tử”. Như vậy,

Mệnh Mộc tương sinh với mệnh Thủymệnh Hỏa.

Mệnh Hỏa  tương sinh với mệnh Mộcmệnh Thổ.

Mệnh Thổ tương sinh với mệnh Hỏa mệnh Kim.

Mệnh Kim tương sinh với mệnh Thổ mệnh Thủy.

Mệnh Thủy tương sinh với mệnh Kim mệnh Mộc.

Tương sinh là quy luật phát triển của âm dương ngũ hành. Tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.

Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp. Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị thiêu cháy . Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều thì Hỏa sẽ gây hại. Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi. Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Mọi sự tương sinh hay khắc đều cần có sự cân bằng và thống chỉnh, quá thừa sẽ gây nên tình trạng mất cân bằng trong ngũ hành.

Âm dương ngũ hành không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ này sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.

Mối quan hệ tương khắc ngũ hành ( 五行相克)

Tương khắc là gì ?

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau.
Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt.

Nguyên lí của quy luật tương khắc là:

  • Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa.
  • Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại.
  • Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.
  • Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.
  • Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Trong quy luật ngũ hành tương khắc bao gồm hai mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc.
Như vậy,

mệnh Thủy tương khắc mệnh Hỏa và Mệnh Thổ.

mệnh Hỏa tương khắc Mệnh Kim  và mệnh Thủy.

Mệnh Kim tương khắc Mệnh Mộcmệnh Hỏa.

Mệnh Mộc tương khắc Mệnh Thổ và Mệnh Kim .

Mệnh Thổ tương khắc mệnh Thủy và Mệnh Mộc.

Trong tương khắc có phản khắc. Khi cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.

Kim khắc Mộc, nhưng Mộc quá cứng khiến Kim bị gãy. Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến Mộc suy yếu. Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, bào mòn. Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng phải cạn. Hỏa khắc Kim nhưng Kim nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.

Tương sinh và tương khắc là hai quy luật luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ. Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh-khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

Các mệnh Ngũ Hành

Hành Kim (金)

– Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chủ về mùa thu, phương vị Tây. Kim được coi là vật dẫn. Khi tích cực, hành Kim thể hiện sự sắc sảo, tinh nhanh, công minh còn khi tiêu cực nó là sự nguy hại, hủy diệt và phiền muộn.
– Tương quan ngũ sắc
Hành Kim thuộc sắc trắng. Những màu xám, nâu đất sẽ tương sinh cho người mệnh Kim.

6 Nạp âm hành Kim:

Hải Trung Kim (vàng trong biển)
Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm)
Bạch Lạp Kim (kim chân đèn)
Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Kim Bạch Kim (kim mạ vàng, bạc)
Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức)

Trong các nạp âm hành kim thì Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim, Kim Bạch Kim đều khắc Mộc và Hỏa rất mạnh.
Còn Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim không khắc hỏa, không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng.

Xem thêm : Mệnh kim hợp màu gì ?

Hai nạp âm kim này nếu có thể kết hôn hay làm ăn với người mệnh Hỏa thì vô cùng tốt đẹp vì nhờ có Hỏa mà Kim được dũa rèn thêm sắc bén và tinh nhạy. Nhưng đồng thời hai nạp âm này lại khắc Mộc vì hình kỵ, dù “Mộc hao Kim lợi” nhưng vẫn chịu thế trước tốt sau xấu, vì Kim chưa tinh chế nên không thể hại được Mộc vượng , không chém đổ được cây lại khiến mình tự tổn hại.

Hành Mộc (木)

-Hành Mộc đại diện cho mùa xuân, trăm hoa đua nở, khi mà cây cối và sinh vật trở nên hân hoan hơn, mùa của sự sinh sản, nảy nở những cái mới. Hành Mộc đại diện cho phương vị Đông và Đông Nam.
– Tương quan ngũ sắc: Hành Mộc thuộc sắc xanh. Những màu xanh đen, xanh da trời, xanh dương sẽ tương sinh cho người mệnh Mộc.

6 Nạp âm Hành Mộc

Đại Lâm Mộc (Gỗ cây rừng lớn)
Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)
Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng bách)
Bình Địa Mộc( Gỗ cây đất đồng bằng)
Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu mọc trên đá)

Trong các nạp âm của hành Mộc thì Bình Địa Mộc là không khắc Kim, cần kết hợp với Kim để thành vật hữu dụng. Mệnh Bình Địa Mộc và Đại Lâm Mộc gặp nhau tất sẽ tốt, lưỡng Mộc thành Lâm.

Các hành Mộc còn lại như Tùng Bách Mộc, Dương Liễu Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc và Đại Lâm Mộc đều khắc Kim, nếu phối hợp sẽ gặp những điều không may mắn, cuộc sống gặp nhiều khó khăn, sinh ly tử biệt. Những loại cây trong rừng như Đại lâm, tùng bách, thạch lựu, dương liễu rất sợ bị đốn chặt.

Xem thêm : Mệnh Mộc hợp màu gì ?

Trong trường hợp vợ chồng khắc mệnh giữa Mộc và Kim hãy dung hòa bằng cách sinh con vào năm có niên mệnh thuộc  hành Thủy, vì Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Thủy sẽ dung hòa hai mệnh Kim, Mộc. Có thể làm tăng tính Thủy trong nhà theo phong thủy để tương sinh Mộc, hoặc tăng tính Hỏa để kìm khắc bớt Kim.

Trong tương khắc có phản khắc:

Mộc khắc Thổ: Mộc hút chất dinh dưỡng từ Thổ nhưng nếu như Thổ lớn hơn, nhiều hơn thì Mộc bị lấn át. Thổ yếu gặp Mộc thì dễ khô cằn nứt nẻ.

Kim khắc Mộc: nếu như Mộc cứng hơn Kim thì Kim có thể bị gãy và Kim mạnh hơn Mộc thì có thể hạ gục được Mộc.
Vì vậy, hiểu về ngũ hành, sẽ học được cách lấy phản khắc trị tương khắc, để dung hòa cuộc sống. Vốn dĩ cuộc sống không phải cặp vợ chồng nào cũng hợp mệnh ngũ hành, điều cần làm là học cách kìm chế cái bị khắc, biết cách nhường nhịn, dung hòa, vừa đủ, tránh quá dư thừa một vật chất nào cũng gây mất cân bằng ngũ hành.

Hành Thủy (水)

-Hành Thủy chủ về mùa Đông, phương vị Bắc,  tượng trưng cho các loại nước trên thế giới nói chung. Thủy là một yếu tố vô cùng quan trọng và liên quan tới mọi mặt của đời sống con người. Nếu thiếu nước, con người và vạn vật sẽ không thể tồn tại. Đặc điểm đặc trưng nhất của Thủy là hiền hòa, dễ thích nghi nhưng cũng rất mau thay đổi và khó đoán trước.

Tương quan ngũ sắc

Hành Thủy thuộc sắc đen. Những màu trắng, trắng xám, trắng ánh kim sẽ tương sinh cho người mệnh Thủy.

6 Nạp âm Hành Thủy

Giản Hạ Thủy (nước khe lạch, suối)
Tuyền Trung Thủy (nước đáy giếng, còn gọi là Tinh Tuyền Thủy)
Trường Lưu Thủy (nước chảy bất tận, sông dài)

Thiên Hà Thủy (nước mưa)
Đại Khê Thủy (nước thác lớn)
Đại Hải Thủy (nước biển lớn)

Trong các nạp âm trên thì Thiên Hà Thủy và Đại Hải Thủy là không sợ bị Thổ khắc. Bởi lẽ, trên trời và dưới biển không có thổ nên các nạp âm này khi kết hợp với mệnh Thổ (kết hôn hoặc làm ăn) sẽ mang đến cuộc sống chan hòa, phú quý vinh hoa.
Các nạp âm còn lại thì không nên kết hợp với mệnh Thổ, vì nước ở các nạp âm này sẽ giúp Thổ phì nhiêu hơn nhưng lại làm mất năng lượng của mình. Sự tương khắc này dễ dẫn đến nhiều vấn đề tiêu cực, gặp khó khăn, vất vả trong khi cung phụng đối phương.

Xem thêm : Mệnh Thuỷ hợp màu gì ?

Hành Hỏa (火)

-Hành Hỏa chủ về mùa Hè, phương vị Nam, tượng trưng cho lửa, sức nóng. Hỏa có tính phát nhiệt, ấm áp, hướng từ dưới lên, thường được dùng để sưởi ấm, nấu ăn và tôi luyện kim loại.

Ở một mức độ hợp lý, hỏa sẽ xua tan cái lạnh, đem lại nhiều lợi ích. Ở nét nghĩa tích cực, Hỏa tượng trưng cho danh dự, sự công bằng. Ngược lại khi ở cường độ cao hỏa sẽ phá hủy, thiêu rụi tất cả. Ở nét nghĩa tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho sự gây hấn, chiến tranh.

Tương quan ngũ sắc:

Hành Hỏa thuộc sắc đỏ. Màu xanh lá sẽ tương sinh cho người mệnh Hỏa.

6 Nạp âm Hành Hỏa:

Lư Trung Hỏa (lửa trong lò)
Phúc Đăng Hỏa(lửa ngọn đèn)
Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét)
Sơn Hạ Hỏa (lửa chân núi)
Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời)
Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)

Trong các Nạp âm trên, Phúc Đăng Hỏa, Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa khắc kỵ với hành Thủy rất mạnh. Khi gặp nước, ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa như Thủy khắc Hỏa, thuộc diện mất hết phúc phần.

Xem thêm : Mệnh Hoả hợp màu gì ?

Còn Thiên Thượng Hỏa và Tích Lịch Hỏa, Sơn Hạ Hỏa lại cần phối hợp với hành Thủy, bởi có nước, thì càng phát huy hết được tính chất khí âm của Thủy gặp khí dương của Hỏa gây ra sấm sét. Những cơn mưa mát lành sau chuỗi ngày nắng gắt làm xoa dịu và là nguồn cội cho sự nảy nở sinh sôi của vạn vật. Vì vậy mà vận mệnh được phát huy tối đa tính chất, sáng lạn và vinh hoa.

Hành Thổ

Thổ là đại diện cho đất, nơi nuôi dưỡng cây cối phát triển, là nguồn cội của sự sống, tượng trưng cho sự an lành, may mắn.
Nếu như Phương Đông thuộc Mộc, phương Tây thuộc Kim, phương Nam thuộc Hỏa, phương Bắc thuộc Thủy thì Trung tâm thuộc thổ , nghĩa là hành Thổ tại vị Trung tâm. Điều này cũng thể hiện hành Thổ nuôi dưỡng, hỗ trợ và tương tác với các hành khác.
Theo quan niệm ngũ hành, về tứ mùa trong năm, hành Mộc chủ mùa Xuân, hành Hỏa chủ mùa Hè, hành Kim chủ mùa Thu, hành Thủy chủ mùa Đông, Tháng cuối trong 4 mùa thuộc hành Thổ ( tháng 3, 6, 9, 12)

Tương quan ngũ sắc:

Hành Thổ thuộc sắc vàng. Những màu đỏ, hồng, cam, tím sẽ tương sinh cho người mệnh Thổ.

Tham khảo thêm : Mệnh Thổ hợp màu gì ?

6 Nạp âm Hành Thổ

Lộ Bàng Thổ (đất đường đi)
Đại Trạch Thổ (đất nền nhà)
Sa Trung Thổ (đất trong cát)
Bích Thượng Thổ (đất trên tường)
Thành Đầu Thổ (đất trên thành lũy)
Ốc Thượng Thổ (đất trên mái nhà)
mỗi nạp âm là một phương diện khác nhau về tính chất Thổ.

3 Nạp âm Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ và Sa Trung Thổ không sợ kỵ Mộc, vì cây không sống giữa đường cái quan hay trên bãi cát, nền nhà.  Cả ba hành Thổ này nếu gặp Mộc không khắc dù Mộc khắc Thổ, Thổ hao Mộc lợi, trái lại còn có đường công danh, tài lộc thăng tiến không ngừng.
Thành Đầu Thổ, Bích Thượng Thổ và Ốc Thượng Thổ đều kỵ hành Mộc, nhất là Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc. Ba hành Thổ này tuy không sợ Bình Địa Mộc, Đại Lâm Mộc, Tùng Bách Mộc nhưng không bền vững vì hình kỵ.

Xem thêm :

Các mẫu bình hút lộc người mệnh thổ

Theo thuyết âm dương ngũ hành, Thổ gặp Thủy thì khắc, Thủy nhiều thì làm Thổ xói mòn, Thủy yếu thì Thổ được đắp ắt chặn được Thủy. Hỏa sinh Thổ, Thổ nhiều thì Hỏa lụi tàn, còn Hỏa nhiều thì khiến Thổ khô cằn.

Bởi vậy mà ta thấy trong tương sinh và tương khắc đều cần vừa đủ “lượng” vật chất, sự quá dư thừa trong tương sinh cũng gây ra những trường năng lượng tiêu cực, có ý nghĩa phản sinh. Trường hợp, tương khắc mà biết chế ngự, dung hòa lại mang đến sự cân bằng trong ngũ hành.

Bảng tra cung mệnh các năm từ 1930 cho tới 2030

Năm sinhÂm lịchGiải NghĩaNgũ hànhGiải NghĩaCung namCung nữ
1930Canh NgọThất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ +Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Đoài KimCấn Thổ
1931Tân MùiĐắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ –Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Càn KimLy Hoả
1932Nhâm ThânThanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim +Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1933Quý DậuLâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim –Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Tốn MộcKhôn Thổ
1934Giáp TuấtThủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa +Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Chấn MộcChấn Mộc
1935Ất HợiQuá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa –Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổTốn Mộc
1936Bính TýĐiền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy +Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1937Đinh SửuHồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy –Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Ly HoảCàn Kim
1938Mậu DầnQuá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ +Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Cấn ThổĐoài Kim
1939Kỷ MãoSơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ –Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Đoài KimCấn Thổ
1940Canh ThìnThứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim +Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Càn KimLy Hoả
1941Tân TỵĐông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim –Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1942Nhâm NgọQuân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc +Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Tốn MộcKhôn Thổ
1943Quý MùiQuần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc –Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Chấn MộcChấn Mộc
1944Giáp ThânQuá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy +Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn ThổTốn Mộc
1945Ất DậuXướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy –Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1946Bính TuấtTự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ +Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Ly HoảCàn Kim
1947Đinh HợiQuá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ –Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Cấn ThổĐoài Kim
1948Mậu TýThương Nội Chi Trư
(Chuột trong kho)
Hỏa +Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Đoài KimCấn Thổ
1949Kỷ SửuLâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa –Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Càn KimLy Hoả
1950Canh DầnXuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc +Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1951Tân MãoẨn Huyệt Chi Thố
(Thỏ trong hang)
Mộc –Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Tốn MộcKhôn Thổ
1952Nhâm ThìnHành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy +Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Chấn MộcChấn Mộc
1953Quý TỵThảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy –Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn ThổTốn Mộc
1954Giáp NgọVân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim +Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1955Ất MùiKính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim –Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Ly HoảCàn Kim
1956Bính ThânSơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa +Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Cấn ThổĐoài Kim
1957Đinh DậuĐộc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa –Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Đoài KimCấn Thổ
1958Mậu TuấtTiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc +Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Càn KimLy Hoả
1959Kỷ HợiĐạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc –Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1960Canh TýLương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ +Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Tốn MộcKhôn Thổ
1961Tân SửuLộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ –Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Chấn MộcChấn Mộc
1962Nhâm DầnQuá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim +Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn ThổTốn Mộc
1963Quý MãoQuá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim –Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1964Giáp ThìnPhục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa +Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Ly HoảCàn Kim
1965Ất TỵXuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa –Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Cấn ThổĐoài Kim
1966Bính NgọHành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy+Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Đoài KimCấn Thổ
1967Đinh MùiThất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy–Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Càn KimLy Hoả
1968Mậu ThânĐộc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ+Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1969Kỷ DậuBáo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ–Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Tốn MộcKhôn Thổ
1970Canh TuấtTự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim+Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Chấn MộcChấn Mộc
1971Tân HợiKhuyên Dưỡng Chi Trư
(Lợn nuôi nhốt)
Kim–Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Khôn ThổTốn Mộc
1972Nhâm TýSơn Thượng Chi Thử
(Chuột trên núi)
Mộc +Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1973Quý SửuLan Ngoại Chi Ngưu
(Trâu ngoài chuồng)
Mộc –Tang Đố Mộc
(Gỗ cây dâu)
Ly HoảCàn Kim
1974Giáp DầnLập Định Chi Hổ
(Hổ tự lập)
Thủy+Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Cấn ThổĐoài Kim
1975Ất MãoĐắc Đạo Chi Thố
(Thỏ đắc đạo)
Thủy–Đại Khe Thủy
(Nước khe lớn)
Đoài KimCấn Thổ
1976Bính ThìnThiên Thượng Chi Long
(Rồng trên trời)
Thổ+Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Càn KimLy Hoả
1977Đinh TỵĐầm Nội Chi Xà
(Rắn trong đầm)
Thổ–Sa Trung Thổ
(Đất pha cát)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1978Mậu NgọCứu Nội Chi Mã
(Ngựa trong chuồng)
Hỏa+Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Tốn MộcKhôn Thổ
1979Kỷ MùiThảo Dã Chi Dương
(Dê đồng cỏ)
Hỏa–Thiên Thượng Hỏa
(Lửa trên trời)
Chấn MộcChấn Mộc
1980Canh ThânThực Quả Chi Hầu
(Khỉ ăn hoa quả)
Mộc+Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khôn ThổTốn Mộc
1981Tân DậuLong Tàng Chi Kê
(Gà trong lồng)
Mộc –Thạch Lựu Mộc
(Gỗ cây lựu đá)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1982Nhâm TuấtCố Gia Chi Khuyển
(Chó về nhà)
Thủy +Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Ly HoảCàn Kim
1983Quý HợiLâm Hạ Chi Trư
(Lợn trong rừng)
Thủy –Đại Hải Thủy
(Nước biển lớn)
Cấn ThổĐoài Kim
1984Giáp TýỐc Thượng Chi Thử
(Chuột ở nóc nhà)
Kim +Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Đoài KimCấn Thổ
1985Ất SửuHải Nội Chi Ngưu
(Trâu trong biển)
Kim –Hải Trung Kim
(Vàng trong biển)
Càn KimLy Hoả
1986Bính DầnSơn Lâm Chi Hổ
(Hổ trong rừng)
Hỏa +Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1987Đinh MãoVọng Nguyệt Chi Thố
(Thỏ ngắm trăng)
Hỏa –Lư Trung Hỏa
(Lửa trong lò)
Tốn MộcKhôn Thổ
1988Mậu ThìnThanh Ôn Chi Long
(Rồng ôn hoà)
Mộc +Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Chấn MộcChấn Mộc
1989Kỷ TỵPhúc Khí Chi Xà
(Rắn có phúc)
Mộc –Đại Lâm Mộc
(Gỗ rừng già)
Khôn ThổTốn Mộc
1990Canh NgọThất Lý Chi Mã
(Ngựa trong nhà)
Thổ +Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Khảm ThuỷCấn Thổ
1991Tân MùiĐắc Lộc Chi Dương
(Dê có lộc)
Thổ –Lộ Bàng Thổ
(Đất đường đi)
Ly HoảCàn Kim
1992Nhâm ThânThanh Tú Chi Hầu
(Khỉ thanh tú)
Kim +Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Cấn ThổĐoài Kim
1993Quý DậuLâu Túc Kê
(Gà nhà gác)
Kim –Kiếm Phong Kim
(Vàng mũi kiếm)
Đoài KimCấn Thổ
1994Giáp TuấtThủ Thân Chi Cẩu
(Chó giữ mình)
Hỏa +Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Càn KimLy Hoả
1995Ất HợiQuá Vãng Chi Trư
(Lợn hay đi)
Hỏa –Sơn Đầu Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
1996Bính TýĐiền Nội Chi Thử
(Chuột trong ruộng)
Thủy +Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Tốn MộcKhôn Thổ
1997Đinh SửuHồ Nội Chi Ngưu
(Trâu trong hồ nước)
Thủy –Giản Hạ Thủy
(Nước khe suối)
Chấn MộcChấn Mộc
1998Mậu DầnQuá Sơn Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Thổ +Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khôn ThổTốn Mộc
1999Kỷ MãoSơn Lâm Chi Thố
(Thỏ ở rừng)
Thổ –Thành Đầu Thổ
(Đất trên thành)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2000Canh ThìnThứ Tính Chi Long
(Rồng khoan dung)
Kim +Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Ly HoảCàn Kim
2001Tân TỵĐông Tàng Chi Xà
(Rắn ngủ đông)
Kim –Bạch Lạp Kim
(Vàng sáp ong)
Cấn ThổĐoài Kim
2002Nhâm NgọQuân Trung Chi Mã
(Ngựa chiến)
Mộc +Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Đoài KimCấn Thổ
2003Quý MùiQuần Nội Chi Dương
(Dê trong đàn)
Mộc –Dương Liễu Mộc
(Gỗ cây dương)
Càn KimLy Hoả
2004Giáp ThânQuá Thụ Chi Hầu
(Khỉ leo cây)
Thủy +Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
2005Ất DậuXướng Ngọ Chi Kê
(Gà gáy trưa)
Thủy –Tuyền Trung Thủy
(Nước trong suối)
Tốn MộcKhôn Thổ
2006Bính TuấtTự Miên Chi Cẩu
(Chó đang ngủ)
Thổ +Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Chấn MộcChấn Mộc
2007Đinh HợiQuá Sơn Chi Trư
(Lợn qua núi)
Thổ –Ốc Thượng Thổ
(Đất nóc nhà)
Khôn ThổTốn Mộc
2008Mậu TýThương Nội Chi Thư
(Chuột trong kho)
Hỏa +Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2009Kỷ SửuLâm Nội Chi Ngưu
(Trâu trong chuồng)
Hỏa –Thích Lịch Hỏa
(Lửa sấm sét)
Ly HoảCàn Kim
2010Canh DầnXuất Sơn Chi Hổ
(Hổ xuống núi)
Mộc +Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Cấn ThổĐoài Kim
2011Tân MãoẨn HuyệtChi Thố
(Thỏ)
Mộc –Tùng Bách Mộc
(Gỗ tùng bách)
Đoài KimCấn Thổ
2012Nhâm ThìnHành Vũ Chi Long
(Rồng phun mưa)
Thủy +Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Càn KimLy Hoả
2013Quý TỵThảo Trung Chi Xà
(Rắn trong cỏ)
Thủy –Trường Lưu Thủy
(Nước chảy mạnh)
Khôn ThổKhảm Thuỷ
2014Giáp NgọVân Trung Chi Mã
(Ngựa trong mây)
Kim +Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Tốn MộcKhôn Thổ
2015Ất MùiKính Trọng Chi Dương
(Dê được quý mến)
Kim –Sa Trung Kim
(Vàng trong cát)
Chấn MộcChấn Mộc
2016Bính ThânSơn Thượng Chi Hầu
(Khỉ trên núi)
Hỏa +Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khôn ThổTốn Mộc
2017Đinh DậuĐộc Lập Chi Kê
(Gà độc thân)
Hỏa –Sơn Hạ Hỏa
(Lửa trên núi)
Khảm ThuỷCấn Thổ
2018Mậu TuấtTiến Sơn Chi Cẩu
(Chó vào núi)
Mộc +Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Ly HoảCàn Kim
2019Kỷ HợiĐạo Viện Chi Trư
(Lợn trong tu viện)
Mộc –Bình Địa Mộc
(Gỗ đồng bằng)
Cấn ThổĐoài Kim
2020Canh TýLương Thượng Chi Thử
(Chuột trên xà)
Thổ +Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Đoài KimCấn Thổ
2021Tân SửuLộ Đồ Chi Ngưu
(Trâu trên đường)
Thổ –Bích Thượng Thổ
(Đất tò vò)
Càn KimLy Hỏa
2022Nhâm DầnQuá Lâm Chi Hổ
(Hổ qua rừng)
Kim +Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Khôn ThổKhảm Thủy
2023Quý MãoQuá Lâm Chi Thố
(Thỏ qua rừng)
Kim –Kim Bạch Kim
(Vàng pha bạc)
Tốn MộcKhôn Thổ
2024Giáp ThìnPhục Đầm Chi Lâm
(Rồng ẩn ở đầm)
Hỏa +Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Chấn MộcChấn Mộc
2025Ất TỵXuất Huyệt Chi Xà
(Rắn rời hang)
Hỏa –Phú Đăng Hỏa
(Lửa đèn to)
Khôn ThổTốn Mộc
2026Bính NgọHành Lộ Chi Mã
(Ngựa chạy trên đường)
Thủy +Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Khảm ThủyCấn Thổ
2027Đinh MùiThất Quần Chi Dương
(Dê lạc đàn)
Thủy –Thiên Hà Thủy
(Nước trên trời)
Ly HỏaCàn Kim
2028Mậu ThânĐộc Lập Chi Hầu
(Khỉ độc thân)
Thổ +Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Cấn ThổĐoài Kim
2029Kỷ DậuBáo Hiệu Chi Kê
(Gà gáy)
Thổ –Đại Trạch Thổ
(Đất nền nhà)
Đoài KimCấn Thổ
2030Canh TuấtTự Quan Chi Cẩu
(Chó nhà chùa)
Kim +Thoa Xuyến Kim
(Vàng trang sức)
Càn KimLy Hỏa

Trên đây Sàn Gốm có chia sẻ tổng quan về ngũ hành , tương sinh tương khắc , hy vọng bạn nắm rõ được quy luật để mua những vật dụng hợp màu sắc , phong thuỷ , cuộc sống bình an tài lộc tấn tới ,

Bình luận bài viết (0 bình luận)

*/